VIETNAM-TAM – Hệ thống đo lường định lượng khán giả truyền hình Việt Nam

1. Lịch sử hình thành

Xuất phát từ nhu cầu thu thập các số liệu đo lường khán giả truyền hình để phục vụ công tác quản lý nhà nước về nội dung thông tin trên truyền hình, gồm cả các kênh chương trình quảng bá và trả tiền, đồng thời hỗ trợ các đơn vị làm truyền hình nâng cao hiệu quả các nội dung chương trình của đơn vị mình.

  • Tháng 08/2014: Chính thức thiết lập dịch vụ nghiên cứu Khán giả xem truyền hình thông qua các thoả thuận hợp tác triển khai hạ tầng cơ sở, chuyển giao công nghệ.
  • Tháng 10/2014: Thiết lập hạ tầng kỹ thuật Hệ thống Đo lường định lượng khán giả truyền hình.
  • Tháng 01/2015: Thực hiện Khảo sát cơ bản và thiết lập TAM Panel Hà Nội.
  • Tháng 06/2015: Thực hiện Khảo sát cơ bản và thiết lập TAM Panel TP. Hồ Chí Minh.
  • Tháng 12/2015: Hệ thống thu thập dữ liệu thử nghiệm từ 2 TAM Panel tại Hà Nội và Tp. HCM.
  • Tháng 06/2016: Chính thức cung cấp dịch vụ đo lường định lượng khán giả xem truyền hình.
  • Tháng 09/2016: Triển khai Hội nghị công bố dịch vụ “Đo lường định lượng khán giả truyền hình” (Vietnam Television Audience Measurement - viết tắt là VIETNAM-TAM) chính thức cung cấp số liệu đo lường khán giả phục vụ công tác quản lý nhà nước về nội dung truyền hình và từng bước đưa số liệu nghiên cứu phục vụ thương mại ra thị trường.
  • Tháng 01/2017: Thực hiện Khảo sát cơ bản phục vụ nhu cầu mở rộng thị trường đo lường khán giả truyền hình tại Hà Nội; Tp.Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; Cần Thơ; Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tháng 06/2017: Thiết lập TAM Panel tại Cần Thơ, Đà Nẵng và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tháng 09/2017: Hoàn thành mở rộng tại Cần Thơ.
  • Tháng 09/2017: AMI (đơn vị vận hành VIETNAM-TAM) ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với Nielsen Vietnam.
  • Tháng 11/2017: Hoàn thành mở rộng tại Đà Nẵng.
  • Tháng 12/2017: Hoàn thành mở rộng tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tháng 01/2018: Chính thức khai thác dữ liệu tại Cần Thơ, Đà Nẵng và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tháng 04/2018: VIETNAM-TAM tiến hành công tác chuẩn bị cho MVP (Media Verification Process) của Nielsen TAM Global.

 

 2. Các đối tác và vai trò của các bên

VIETNAM-TAM được thiết lập bởi sự hợp tác của 3 đơn vị: Công ty TNHH Đo kiểm AMI (The AMI Co.ltd), Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen (Nielsen TAM Global)Trung tâm Đo kiểm PTTH&TTĐT (TIMC).

  vietnam tam operation2

Vai trò, chức năng của các đơn vị:

  • Đơn vị vận hành và khai thác hệ thống: The AMI Co.,Ltd
    • Đầu tư, Vận hành & Giám sát hoạt động 24/24
    • Tiếp nhận đào tạo, chuyển giao công nghệ
    • Cung cấp sản phẩm & dịch vụ nghiên cứu, đo lường
  • Trung tâm đo kiểm Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử (TIMC):
    • Giám sát, vận hành đúng mục đích, yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông
    • Xác nhận dữ liệu được giám sát sản xuất
    • Báo cáo dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước
  • Đơn vị cung cấp công nghệ: Nielsen TAM Global
    • Thực hiện thiết kế mẫu và khảo sát cơ bản
    • Cung cấp thiết bị đo lường (People Meter)
    • Chuyển giao công nghệ, quy trình đo lường
    • Thực hiện giám sát, duy trì và bảo trì hệ thống

3. Thị trường và lượng Hộ mẫu

Thị trường:

  • VIETNAM-TAM thực hiện đo lường khán giả tại 04 Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Đà NẵngCần Thơ.
  • Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long được VIETNAM-TAM thực hiện đo lường khán giả tại khu vực thành thị và nông thôn.

TAM Panel mẫu:

  •  Hà Nội: 450 HGĐ
  •  Hồ Chí Minh: 450 HGĐ
  •  Đà Nẵng: 300 HGĐ
  •  Cần Thơ: 300 HGĐ
  •  Đồng Bằng Sông Cửu Long: 600 HGĐ

4. Sản phẩm và dịch vụ:

VIETNAM-TAM cung cấp số liệu RatingAdex và Dịch vụ nghiên cứu khác phục vụ tới các đối tượng sau:

  • Kênh truyền hìnhdữ liệu VIETNAM-TAM giúp
    • Xác định nội dung thu hút khán giả
    • Đánh giá được hiệu quả quảng cáo của kênh/chương trình/khung giờ
    • Nắm bắt được các chương trình/kênh cạnh tranh
    • Tối ưu hóa doanh thu quảng cáo

    • Chứng nhận phát sóng quảng cáo
    • Ước tính doanh thu quảng cáo của đối thủ
  • Đơn vị sản xuất nội dung truyền hìnhdữ liệu VIETNAM-TAM giúp
    • Nắm bắt được tâm lý, sở thích của từng đối tượng khán giả với các thể loại nội dung chương trình;
    • Nắm bắt được xu hướng, thể loại chương trình đang thu hút khán giả
    • Đánh giá hiệu quả của các chương trình đã sản xuất
    • Ước tính doanh thu quảng cáo của các thể loại chương trình
  • Agency, dữ liệu VIETNAM-TAM giúp:
    • Xác định khán giả và đặc điểm khán giả của các kênh, chương trình, khung giờ truyền hình theo từng thị trường mục tiêu.
    • Tạo cơ sở xây dựng kế hoạch quảng cáo cho chủ quảng cáo hay còn gọi là nhãn hàng.
    • Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo.
  • Nhãn hàng (nhà quảng cáo), dữ liệu VIETNAM-TAM giúp:
    • Xác định kênh, chương trình phù hợp để đặt quảng cáo

    • Xác định đối tượng khán giả, thời điểm và kênh để tiếp cận khán giả
    • Tối ưu hóa chi phí quảng cáo
    • Đánh giá hiệu quả chiến dịch quảng cáo
    • Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh về loại hình quảng cáo, chi phí
    • Xác định xu hướng đầu tư quảng cáo của ngành, cũng như toàn thị trường
    • Chứng thực booking quảng cáo của đối tác
  • Đơn vị nghiên cứu thị trườngdữ liệu VIETNAM-TAM sẽ giúp:
    • Xây dựng góc nhìn khách quan về đặc điểm nhân khẩu học của khán giả truyền hình trên từng thị trường. 
    • Xác định thị hiếu của khán giả đối với từng thể loại nội dung truyền hình
    • Xác định xu hướng quảng cáo, chi phí của toàn thị trường
  • Marketerdữ liệu VIETNAM-TAM giúp tối ưu được chi phí quảng cáo, lên kế hoạch thực hiện truyền thông hợp lý, lựa chọn chương trình và kênh đúng với khách hàng mục tiêu,….

san pham dich vu vietnam tam